Chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình

Bổ sung Vitamin C đúng cách: Dễ những nhiều người sai

Uống viên bổ sung vitamin C thật ra chẳng có lợi gì cho cơ thể. Thay vào đó,...

Ăn bao nhiêu calo sẽ gây nên bệnh tiểu đường

Ăn nhiều hơn 10% nhu cầu hàng ngày làm tăng nguy cơ tiểu đường.

Ăn nhiều đạm động vật khiến cơ thể mắc nhiều bệnh

Đạm động vật là nguyên nhân gây còi xương, loãng xương - đây là khẳng định của bác sĩ Lê Thị Hải, Giám đốc Trung tâm Tư vấn, Viện Dinh dưỡng Quốc gia.

Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

Tác dụng của dầu dừa đối với sức khỏe và sắc đẹp

Bạn biết không, có một loại thực phẩm với công dụng làm đẹp và chăm sóc sức khỏe cực kỳ hiệu quả mà bạn dễ dàng tìm thấy ngay chính trong gian bếp nhà mình? Đó chính là dầu dừa. Công dụng của dầu dừa ngày càng được khẳng định thông qua hàng loạt nghiên cứu được thực hiện tại các quốc gia có nền y tế tiến bộ bậc nhất thế giới cũng như sự tin dùng của mọi người.



Tính chất vật lý 

  • Màu sắc: Dầu dừa không màu ở 30 độ C và có màu trắng khi ở thể rắn (dưới 25 độ C)
  • Mùi hương: Mùi đặc trưng của dầu dừa là dừa (nếu chưa tinh chế, tẩy trắng, và khử mùi). Dầu dừa chế biến bằng phương pháp nấu có hương như kẹo dừa. Dầu dừa ép lạnh có mùi khá hăng.
  • Điểm bốc khói: 177 độ C (350 độ F) là mức nhiệt khiến dầu dừa bốc khói.
  • Độ hòa tan trong nước: Ở nhiệt độ phòng, dầu dừa không hòa tan trong nước. 

Thành phần dinh dưỡng có trong dầu dừa

Thành phần chính trong dầu dừa là các acid béo bão hòa (chiếm đến 94%). Trong số đó, có hơn 62% các acid béo bão hòa là acid béo chuỗi trung bình (Medium chain fatty acid - MCT). Ngoài ra, trong dầu dừa còn chứa:

Vitamin E. Loại vitamin được nghĩ đến đầu tiên trong việc giữ làn da mịn màng và tóc mượt. Vitamin E có khả năng ngăn ngừa và làm chậm quá trình lão hóa.

Acid béo. Dầu dừa có thành phần chủ yếu là các Anti Oxidant, các axit béo bão hòa gồm axit béo chuỗi trung bình dễ đồng hóa (Medium Chain Triglycerides), Axit Lauric, Axit Capric và Axit Caprylic.

Tên loại acid
% trọng lượng
Acid béo chuỗi
Chất béo
Lauric acid
45% to 52%
Trung bình
Bão hòa
Myristic acid
16% to 21%
Trung bình
Bão hòa
Caprylic acid
5% to 10%
Trung bình
Bão hòa
Capric acid
4% to 8%
Trung bình
Bão hòa
Caproic acid
0.5% to 1%
Trung bình
Bão hòa
Palmitic acid
7% to 10%
Bão hòa
Oleic acid
5% to 8%
Không bão hòa
Palmitoleic acid

Bão hòa
Linoleic acid
1% to 3%
Không bão hòa
Linolenic acid
0.2%
Không bão hòa
Stearic acid
2% to 4%
Bão hòa

Độ ẩm. Tùy thuộc vào độ ẩm của nguồn gốc dừa, như cùi dừa tươi hoặc dừa khô, khu vực trồng trọt, phương pháp khai thác, xử lý được thực hiện trên nó.

Tham khảo bảng giá trị dinh dưỡng có trong dầu dừa theo Wikipedia.org:

Giá trị dinh dưỡng trong 100g
Năng lượng
3,607 kJ (862 kcal)
Chất béo
  100
Bão hòa
86.5
Bão hòa đơn
5.8
Bão hòa đôi
1.8
Vitamins
Vitamin E
(1%)
0.09 mg
Vitamin K
(0%)
0.5 μg
Khoáng chất
   Iron
(0%)
  0.04 mg
Đơn vị
μg = micrograms • mg = milligrams
IU = International units
    Source: USDA Nutrient Database

    Tác dụng của dầu dừa

    Chính những lợi điểm trong thành phần đã giúp dầu dừa dẫn đầu về lợi ích cho da, tóc và sức khỏe toàn cơ thể.

    SỨC KHỎE
    SẮC ĐẸP
    · Giúp cơ thể kháng lại vi-rút, vi khuẩn bất lợi   · Loại kem tuyệt vời cung cấp nhiều dưỡng chất và giữ ẩm cho làn da 
    · Kháng lại sự phát triển của các loại nấm, trong đó có nấm Candida (một loại nấm ở vùng kín của phụ nữ) · Hàm lượng Vitamin E có trong dầu dừa rất cao, giúp bảo vệ làn da khỏi những tác động tiêu cực của môi trường
    · Tác động tích cực đến hoạt động của hóc-môn tuyến giáp và kiểm soát lượng đường huyết · Dầu dưỡng hoàn hảo cho mọi loại tóc, giúp tóc bóng mượt và giảm gãy rụng
    · Cải thiện chất lượng insulin trong cơ thể · Tẩy trang an toàn cho vùng da quanh mắt
    · Tăng cường khả năng tiêu hóa · Son dưỡng giúp môi mềm mại và tránh tác hại của tia UV
    · Giúp cơ thể hấp thu các loại vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K · Giúp chống nắng hiệu quả cho làn da
    · Tăng lượng Cholesterole tốt (HDL-C) trong cơ thể · Tẩy tế bào chết cho cơ thể bằng cách trộn dầu dừa với đường hoặc muối
    · Có thể khôi phục lại chức năng cơ bản của tuyến giáp · Làm chậm quá trình lão hóa da ở phụ nữ trung niên
    · Góp phần cân bằng trọng lượng cơ thể · Là một loại dầu massage an toàn ngay cả đối với làn da trẻ em

    Dầu dừa có đặc tính chống oxy hóa, bảo vệ cơ thể và chống lại các gốc tự do. Với những lợi ích trên, dầu dừa được xem như một người bạn thân thiết đối với phụ nữ trong việc chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe.


    Đa phần phụ nữ mang thai và cho con bú sẽ rất hạn chế việc sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da, nhưng với dầu dừa thì ngược lại. Dầu dừa nguyên chất hoàn toàn được chiết xuất từ cơm dừa tươi mà không có sự can thiệp của bất kỳ loại hóa chất nào, rất thích hợp cho việc dưỡng da, chống rạn nứt ở mẹ bầu và sau sinh.

    Trong gian bếp, dầu dừa lại có một lợi thế đáng kể so với những loại dầu thực vật khác. Hầu hết dầu ăn sẽ bị phá hủy các đặc tính có lơi khi ở nhiệt độ cao, khiến dầu bị oxy hóa và sinh ra nhiều chất độc hại. Nhưng dầu dừa thì lại có khả năng chịu đươc nhiệt độ cao và khá bền vững về cấu trúc. Nói cách khác, dầu dừa không bị mất đi các thuộc tính tốt khi bị làm nóng như những loại dầu khác. Đây chính là lý do khiến dầu dừa trở thành một lựa chọn tuyệt vời khi cần dầu ăn nấu ở nhiệt độ cao và trong thời gian dài.

    Thật may mắn khi bạn là người dân của xứ sở nhiệt đới như Việt Nam, nơi mà cây dừa phát triển quanh năm. Hãy dành chút thời gian trong tuần để nấu dầu dừa - một loại siêu thực phẩm - để chăm sóc tốt hơn cho bản thân và gia đình nhé!

    Hoài Vy
    Share:

    “Quẳng gánh lo” viêm nang lông với dầu dừa

    Khi da có những biểu hiện thất thường như xuất hiện các nốt mụn đỏ li ti ngay tại lỗ chân lông, bạn đừng chủ quan chỉ là dị ứng thời tiết, nhiều khả năng đó là viêm nang lông. Đây là căn bệnh khá phổ biến thế thường lại ít được chú ý và dành thời gian lẫn phương pháp để điều trị dứt điểm.


    Viêm nang lông là bệnh gì?

    Là các nang lông bị viêm nhiễm, xảy ra trên bề mặt da, nguyên nhân thường là do vi khuẩn hoặc nấm bám vào nang lông... Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, trong đó phải kể đến:
    • Nhiệt độ nóng, độ ẩm cao, môi trường ô nhiễm, nhiễm phóng xạ... 
    • Cạo râu, nhổ lông hoặc tẩy lông nhưng dụng cụ không được an toàn
    • Sử dụng quần áo bằng sợi tổng hợp hoặc băng bịt kín da là những yếu tố thuận lợi gây viêm nang lông
    • Lạm dụng một số loại thuốc như bôi corticoid, sử dụng kháng sinh lâu dài cũng tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển
    • Người bị tiểu đường, suy giảm miễn dịch hay bị viêm nang lông hơn người bình thường 
    • Người bị rối loạn nội tiết hay tiết ra nhiều mồ hôi cộng thêm các yếu tố bên ngoài tác động như vi khuẩn, virut sẽ rất dễ bị viêm nang lông
    Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm nang lông

    Không khó để bạn nhận biết mình có đang mắc chứng viêm nang lông hay không ngay tại nhà. Chỉ cần để ý kỹ làn da dưới ánh đèn sáng hoặc tốt nhất là bên cạnh cửa sổ, nếu da có các biểu hiện sau thì bạn nên bắt đầu nghĩ đến phương án đối phó với viêm nang lông:
    • Ngứa ngáy kéo dài; sau đó vùng da ngứa sần sùi nổi nốt đỏ, lông không mọc ra ngoài được mà xoắn lại bên trong gây ngứa ở vùng nang lông. 
    • Những nốt đỏ mọc quanh vùng bị viêm, có thể là viêm một hoặc nhiều nang lông cùng lúc, nhưng thường thì là viêm một vùng da nào đó trên cơ thể. 
    • Nốt đỏ không lớn lắm nhưng dày đặc gây thiếu thẩm mỹ và ảnh hưởng tới sinh hoạt bình thường của người mắc chứng bệnh này. 
    • Sau khi những nốt đỏ được hình thành và gây ngứa. Viêm nang lông - viêm lỗ chân lông sẽ chuyển qua mụn nước có mủ trắng ở đầu, khi sờ vào thì thấy đau và nhức, sau đó các mụn nước vỡ ra sẽ đóng vẩy làm khô da. 
    • Các mụn mủ mọc thành từng đợt, sau 7-10 ngày khỏi không để lại sẹo. Đôi khi bệnh diễn biến dai dẳng trở thành mạn tính. Bệnh nhân thường có cảm giác ngứa rát. 
    • Trong trường hợp không được điều trị kịp thời, viêm nang lông sẽ phát triển thành nhọt.
    • Dù diễn biến bệnh có vẻ phức tạp thế nhưng đây là căn bệnh dễ chữa trị và khỏi rất nhanh nếu có phương pháp điều trị thích hợp.

    Triệt tận gốc nguyên nhân nang lông

    Cùng với chất béo chuỗi trung bình (MCT), dầu dừa đứng đầu danh sách các thực phẩm tự nhiên có tính năng vượt trội trong việc kháng viêm, kháng khuẩn, trị nấm. Nếu các vấn đề tại nang lông chính là do nấm, vu khuẩn hoặc vi rút gây ra thì không có phương pháp tự nhiên nào tốt hơn dầu dừa. 

    Điều trị viêm nang lông với dầu dừa từ lâu đã là giải pháp tối ưu và an toàn bậc nhất, nó thích hợp với mọi loại da từ da thường cho đến da nhạy cảm. Hơn thế nữa, điều trị viêm nang lông với dầu dừa đơn giản và tiết kiệm hơn so với các phương pháp khác thế nhưng hiệu quả lại hơn hẳn. Mỗi ngày 2 lần thoa đều dầu dừa lên vùng da bị viêm vào mỗi sáng trước khi bạn ra ngoài và mỗi tối trước khi đi ngủ. 

    Bên cạnh đó để phòng bệnh tái diễn, cần tăng cường vệ sinh thân thể, giữ cho da khô về mùa hè; gội hoặc tắm bằng loại dầu thích hợp, nếu da nhờn nhiều thì có thể dùng các loại xà bông giảm nhờn; giảm ăn chất bột, đường, tăng cường vitamin nhóm B. Khi có biểu hiện viêm nang lông, phải đến khám tại các cơ sở chuyên khoa da liễu.

    Hoài Vy

    Share:

    Thứ Ba, 14 tháng 6, 2016

    [Infographics] Chế độ dinh dưỡng "cầu vồng" đơn giản và bổ dưỡng

    Làm sao để biết bạn có ăn đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày? Không đơn giản để bạn có thể tự đo lượng. Thế nhưng chỉ cần nhớ 5 nhóm màu chủ đạo và bổ sung chúng hàng ngày là bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chế độ dinh dưỡng hoàn hảo.


    Bảng liệt kê 5 nhóm màu sắc của thực phẩm không thể nào bỏ qua trong mỗi bữa ăn nếu bạn muốn cải thiện sức khỏe của gia đình:


    Nhóm màu đỏ

    Trái cây và rau có màu đỏ thường chứa lycopene, một chất chống ôxy hóa giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư, như ung thư tuyến tiền liệt.

    Ngoài ra, quercetin và hesperidin có trong trái cây và rau màu đỏ sẽ giúp tuần hoàn máu, làm giảm sự phát triển của khối u và cholesterol xấu, loại bỏ các gốc tự do và làm giảm đau khớp.

    Dưa hấu, dâu tây, lựu, cà chua, củ cải đỏ, ớt chuông đỏ, ớt... hoàn toàn dễ dàng tìm thấy cho bữa ăn, có đúng không?

    Nhóm màu tím

    Trong rau quả có màu tím chứa chất anthocyanins, có một vai trò mạnh mẽ trong việc chống lại chứng xơ cứng động mạch, từ đó có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch và hình thành các cục máu đông gây đột quỵ.

    Đây cũng là nhóm màu có khả năng chống lại quá trình lão hóa (oxy hóa) cao nhất.

    Bạn có thể tìm thấy chúng trong hành tím, cà tím, bắp cải tím, nho, dâu rừng, mận...

    Nhóm màu xanh lá cây

    Trái cây, rau củ màu xanh có chứa đầy đủ các vitamin và khoáng chất, chẳng hạn như vitamin A và C. Ngoài ra, chúng còn cung cấp chất diệp lục, chất xơ, lutein, zeaxanthin, canxi, folate và beta-carotene.

    Giúp ngăn chặn, giảm nguy cơ phát triển ung thư, duy trì thị lực tốt và làm giảm cholesterol.

    Đây là nhóm màu thực phẩm phổ biến nhất. Bông cải xanh, các loại rau xanh, quả bơ, kiwi... chính là nguồn dưỡng chất dồi dào.

    Nhóm màu trắng

    Đừng nghĩ màu trắng thì ít chất dinh dưỡng mà bạn bỏ qua chúng nhé! Đó sẽ là một sai lầm.

    Nhóm thực phẩm màu trắng chứa Allicin, có khả năng giảm nguy cơ ung thư dạ dày, hạ cholesterole, giảm khả năng mắc bệnh tim mạch và tăng cường trí nhớ.

    Súp lơ, hành tây, củ cải trắng, tỏi, sữa...

    Nhóm màu vàng, cam

    Vi chất dinh dưỡng beta-carotene (tiền vitamin A), carotenoids chính là sắc tố quyết định màu của nhóm thực phẩm này.

    Giúp bảo vệ màng nhầy và mắt, ngăn ngừa ung thư, cải thiện chức năng miễn dịch, tốt cho hệ tim mạch.

    Cà rốt, bí đỏ, khoai lang, cam, quýt, thơm, chuối... hoàn toàn thân thuộc với bữa ăn của gia đình.

    Bài viết liên quan
    8 loại nước nên uống trước khi ăn sáng
    Lý do nên uống nước ấm kể cả trong ngày hè
    Share:

    Bạn cần bao nhiêu năng lượng (calo) mỗi ngày để tránh tiểu đường

    Cần bao nhiêu năng lượng (calo) mỗi ngày? Nhu cầu năng lượng bạn cần sẽ phụ thuộc:

    • Trọng lượng cơ thể (cân nặng)
    • Chiều cao
    • Tuổi
    • Giới tính
    • Mức độ hoạt động
    • Và những điều kiện khác như bệnh, mang thai...
    Trong đó, chiều cao và cân nặng bạn hoàn toàn có thể đo được dễ dàng. Tiếp đến, bạn cần xác định mức độ hoạt động trong ngày theo hướng dẫn dưới đây.

    Xác định mức độ hoạt động

    Lựa chọn một mức độ mô tả gần sát với hoạt động của bạn mỗi ngày nhất: 
    •  Tôi không vận động gì nặng nhọc. Mỗi ngày tôi đến chỗ làm bằng xe máy, đi mua sắm và lẩn quẩn trong nhà. Bạn thuộc nhóm ÍT VẬN ĐỘNG.
    • Tôi vận động ở mức vừa phải. Đi bộ từ 3 - 5km mỗi ngày (tương đương 3.000 - 5.000 bước). Làm việc nhà như làm vườn, lau quét nhà cửa, phơi quần áo, đi bộ đến các địa điểm mua sắm... Bạn thuộc nhóm VẬN ĐỘNG VỪA PHẢI.
    • Tôi vận động khá nhiều. Ví dụ đi bộ trên 3.000 bước mỗi ngày, tham gia các hoạt động thể dục thể thao khác như cầu lông, đá banh, bơi lội, đi xe đạp và thường xuyên di chuyển trong ngày. Bạn thuộc nhóm VẬN ĐỘNG NHIỀU.

    Đối chiếu mức năng lượng cơ thể cần theo mức độ hoạt động 

    Dựa vào Bảng đối chiếu mức năng lượng dưới đây để tìm ra nhu cầu cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Từ đó, bạn sẽ hình dung được hàng ngày, bạn cần nạp bao nhiêu năng lượng từ chế độ dinh dưỡng và vận động thế nào cho hợp lý để mang lại sức khỏe tốt. 

    Đơn vị đo lường: kCal.


    Ví dụ: 
    - Bạn là nữ, vận động vừa, 25 tuổi. Nhìn vào cột thứ 2 (từ phải qua, màu hồng) trên bảng đối chiếu và dòng tuổi 21- 25, bạn sẽ thấy mức năng lượng (calo) cần cho cơ thể là 2,200 kCal.

    Bạn cần nhớ

    - Đây là định mức tương đối về năng lượng cần thiết cho nhu cầu của cơ thể dựa vào độ tuổi, giới tính và tình hình vận động. 
    - Nếu bạn đang mang thai hoặc bị bệnh, mức năng lượng sẽ thay đổi và bạn cần sự tư vấn từ bác sĩ chuyên môn đang chăm sóc bạn.
    - Nếu bạn đang trong chế độ ăn uống giảm cân thì mức năng lượng sẽ thấp hơn so với mức mà bảng trên đưa ra. 

    Nguồn tham khảo: Diabetes.org

    Share:

    Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

    Người cao tuổi dễ mắc những bệnh gì?

    Tim mạch, tiểu đường, đau nhức xương khớp, hay quên... là số ít trong nhóm các căn bệnh dễ gặp phải ở người cao tuổi. Càng về già, sức khỏe người cao tuổi càng gặp nhiều vấn đề mà nếu biết được, bạn sẽ chăm sóc người thân trong gia đình tốt hơn. 


    Vì sao người cao tuổi dễ mắc bệnh

    Bước sang tuổi 50 trở đi, nhiều cơ quan chức năng của cơ thể bị suy giảm vì thế mà tuổi càng cao, bệnh tật càng dễ dàng kéo đến. 

    Chức năng đề kháng suy giảm mạnh nhất trong số các chức năng sinh lý của người cao tuổi, khiến các loại bệnh tật theo đó mà phát sinh. 

    Ban đầu, bệnh phát sinh còn nhẹ, thoáng qua, dần dần bệnh trở nặng và chuyển thành mãn tính, khó chữa trị. 

    Người già dễ mắc những bệnh gì?

    Dưới đây là 10 nhóm bệnh phổ biến, dễ gặp phải mà người cao tuổi cần được chăm sóc đặc biệt.

    Tim mạch: 
    Xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, thiểu năng mạch vành, thiếu máu lên não là những bệnh khó lòng tránh khỏi ở nhiều người cao tuổi. 
    Ở người già, thành động mạch bị lão hóa, giảm tính đàn hồi, động mạch trở nên cứng hơn, tăng tích lũy mỡ dẫn đến xơ mỡ động mạch là lý do khiến bệnh tim xảy ra ở hầu hết người cao tuổi. 
    Đây là yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ tim, tai biến mạch máu não (đột quỵ não).

    Tránh nguy cơ tăng huyết áp vào buổi sáng sớm cho người già
    Phòng ngừa đột quỵ khi trời rét cho người cao tuổi
    Tiểu đường
    Người cao tuổi có khả năng bị đái tháo đường cao gấp 2 lần so với người dưới 50 tuổi. 
    Khi mắc chứng tiểu đường, người cao tuổi dễ nằm trong nhóm nguy cơ bị đột quỵ cao do kéo theo các bệnh về tim mạch khiến các cơ quan khác như não bộ, mắt, chi cũng chịu ảnh hưởng nếu gặp phải biến chứng.

    Mất ngủ
    Ở người cao tuổi, các động mạch dẫn máu và oxy đến nuôi não không còn được trơn láng. Lúc này, não thiếu máu và các dưỡng chất khiến hoạt động của hệ thần kinh không ổn định gây ra chứng mất ngủ. 
    Biểu hiện là khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, đêm hay tỉnh giấc, dậy quá sớm, thức dậy vẫn còn mệt.

    Hệ hô hấp: 
    Viêm họng, viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản, âm phế mạn tính, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là những bệnh gặp khá nhiều ở người cao tuổi, nhất là nam giới do thói quen hút thuốc lá hoặc ở những người làm các công việc cần nói nhiều như giáo viên. 
    Đặc điểm bệnh về đường hô hấp lại thường hay xảy ra vào mùa lạnh, thay đổi thời tiết, lúc giữa đêm gần sáng do đó rất dễ làm cho NCT mất ngủ kéo dài.

    Đường tiêu hóa: 
    Viêm loét miệng, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng, táo bón hoặc đi lỏng là phổ biến nhất. Ngoài ra, còn có các bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, trào ngược thực quản hoặc viêm đại tràng mạn tính. Các loại bệnh dạng này thường làm cho người cao tuổi rất khó chịu, gây lo lắng, ăn không ngon, ngủ không ngon giấc hoặc kém ngủ, mất ngủ kéo dài. Mất ngủ lại làm cho nhiều bệnh tật phát sinh.

    Hệ tiết niệu - sinh dục: 
    U xơ tiền liệt tuyến hoặc ung thư tiền liệt tuyến dễ gặp phải ở quý ông và viêm tiết niệu (viêm niệu đạo) sẽ dễ xảy ra ở quý bà. 
    Những bệnh về sinh dục - tiết niệu thường có hiện tượng đi tiểu nhiều lần, đái dắt, đái són nhất là vào ban đêm, gây nhiều phiền toái cho người cao tuổi.

    Hệ xương khớp: 
    Đau nhức xương khớp, thoái hóa khớp nhất là đốt sống thắt lưng, khớp gối thường quấy nhiễu người cao tuổi mỗi khi thời tiết thay đổi. Thoái hóa khớp gối gây biến chứng cứng khớp, gây đau khớp gối và vận động khó khăn mỗi buổi sáng lúc bắt đầu ngủ dậy. Cơn đau còn khiến buổi đêm người cao tuổi không thể nào ngủ thẳng giấc và sức khỏe ngày càng mệt mỏi. 

    Hay quên, suy giảm trí nhớ: 
    Hầu hết NCT do hệ thần kinh trung ương bị lão hóa dần dần nên làm cho trí nhớ kém, hay quên, cá biệt mắc một số bệnh như Parkinson hoặc bệnh Alzheimer.

    Thị giác
    70% trường đục thủy tinh thế xảy ra ở những người cao tuổi và là nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa. Theo nghiên cứu, cứ đến năm 65 tuổi thì người nào cũng bị đục thuỷ tinh thể ở một mức độ nào đó, mặc dù nó có thể không làm giảm thị lực.

    Thận suy yếu
    Khi có tuổi thì kích thước thận sẽ giảm đi, lưu lượng máu qua thận giảm và mức lọc cầu thận cũng giảm dần.
    Viêm cầu thận, sơ hóa mạch máu thận, suy thận cấp dễ xảy ra do quá trình lão hóa của cơ thể. 



    Share:

    Theme Support